Suất vốn đầu tư 2020 (Cập nhật Mới nhất)

Suất vốn đầu tư 2020 (Cập nhật Mới nhất)

Suất vốn đầu tư xây dựng là số liệu quan trọng đối với mọi dự án, mọi công trình.

HocThatNhanh sẽ chia sẻ với các bạn mới bắt đầu học dự toán các kiến thức và quy định xoay quanh khái niệm này, cùng với các văn bản tra cứu suất vốn đầu tư mới nhất sẽ được liên tục cập nhật ở đây để các bạn học viên và đồng nghiệp theo dõi.

Suất vốn đầu tư là gì?

  • Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình.
  • Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến
  • Suất vốn đầu tư ban hành là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.
  • Trong một số trường hợp theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền được tạm sử dụng giá trị suất vốn đầu tư để xác định giá trị quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Khi quyết toán nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Nội dung của suất vốn đầu tư

  1. Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác.
  2. Suất vốn đầu tư tính toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.
  3. Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng cụ thể như:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

- Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);

- Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);

- Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);

- Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài.

Ví dụ: Suất vốn đầu tư công trình nhà ở 2020

Suất vốn đầu tư 2020
 

Cơ sở ban hành suất vốn đầu tư mới nhất:

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
  • Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; (Đã được thay thế bằng Nghị định số 06/2021/NĐ-CP)
  • Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;  (Đã được thay thế bằng Thông tư số 06/2021/TT-BXD)
  • Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
  • Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế;
  • Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (đã được thay thế bằng Nghị định số 10/2021/NĐ-CP)

Điều chỉnh suất vốn đầu tư như thế nào?

  • Suất vốn đầu tư được ban hành bình quân cho cả nước.
  • Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình cụ thể thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho các vùng
  • Theo quy định mới nhất, có 8 vùng bao gồm:

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (Vùng 1) bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang,

- Vùng đồng bằng sông Hồng (Vùng 2) bao gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.

- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (Vùng 3) bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

- Vùng Tây Nguyên (Vùng 4) bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.

- Vùng Đông Nam Bộ (Vùng 5) bao gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long (Vùng 6) bao gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.

Vùng 7: Thành phố Hà Nội

Vùng 8: Thành phố Hồ Chí Minh

  • Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình
  • Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như:

    - Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được ban hành.

    - Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được ban hành.

    - Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.

    - Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình.

    - Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong ban hành.

    - Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt đáng kể so với thời điểm ban hành suất vốn đầu tư.

  • Các hệ số điều chỉnh được tra cứu trong bảng tra kèm theo các quyết định sau đây

Tra cứu Suất vốn đầu tư năm 2020, 2021

Suất vốn đầu tư 2020 file word
File word Quyết định 65/QĐ-BXD về Suất vốn đầu tư giúp bạn dễ dàng tra cứu nhất khi nghiên cứu áp dụng

Bạn có thể tải về các văn bản để tra cứu liên tục cập nhật tại đây:

  • Quyết định 65/QĐ-BXD năm 2021 do Bộ Xây dựng ban hành về Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020

Tải về suất vốn đầu tư 2020 filePDF  |  Word

  • Văn bản 1717/BXD-KTXD năm 2021 do Bộ Xây dựng Đính chính Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 (Đính chính Bảng 1 “Suất vốn đầu tư công trình nhà ở”, Bảng 6 “Suất vốn đầu tư công trình bệnh viện trọng điểm tuyến Trung ương”, Bảng 12 “Suất vốn đầu tư công trình đa năng”, Bảng 14 “Suất vốn đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc”; Đính chính phần “ghi chú” của Bảng 1)

Tải về văn bản đính chính suất vốn đầu tư 2020 filePDF  |  Word

  • Quyết định 44/QĐ-BXD năm 2020 do Bộ Xây dựng ban hành công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018

Tải về  suất vốn đầu tư 2018 file: PDF  |  Word


(Đọc thêm) Suất vốn đầu tư Cao tốc Bắc - Nam tính như thế nào?

Dự án đầu tư xây dựng dự án cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư tại Nghị quyết 52/2017.

Dự án có tổng chiều dài khoảng 654 km chia làm 11 dự án thành phần, trong đó 3 dự án thành phần đầu tư công và 8 dự án thành phần đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP), tổng mức đầu tư sơ bộ ban đầu khoảng 118.716 tỷ đồng.

Tại Quyết định 44/2020, Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng đường ô tô 4 làn ở khu vực 2 là 157,48 tỷ đồng/km và suất xây dựng đường ô tô 4 làn (chưa bao gồm chi phí xây dựng cầu và xử lý nền đất yếu) ở khu vực 2 là 124,98 tỷ đồng/km. Suất vốn đầu tư xây dựng 1 km đường được tính bình quân cho công trình xây dựng mới, phổ biến. Đối với các công trình xây dựng ở khu vực có điều kiện địa hình và điều kiện vận chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Suất vốn đầu tư xây dựng bình quân của 1 km đường cao tốc Bắc - Nam được Bộ GTVT phê duyệt khoảng 115,8 tỷ đồng/km.

Suất vốn này gồm chi phí đầu tư xây dựng công trình cầu, hầm, xử lý nền đất yếu, hệ thống giao thông thông minh (ITS), hệ thống thu phí điện tử không dừng, đường gom phục vụ dân sinh.

Cụ thể, suất đầu tư cao tốc Bắc - Nam được tính toán như sau:

  • Tổng chi phí xây dựng và thiết bị (67.922 tỷ đồng) + chi phí quản lý dự án, tư vấn (7.782 tỷ đồng) = 75.704 tỷ đồng)/(tổng chiều dài 653,6km) = 115,8 tỷ đồng/km.
  • “Nếu không tính dự án Cam Lộ - La Sơn (quy mô 2 làn xe, chiều dài 98,4 km) và dự án cầu Mỹ Thuận 2 (dài 6,6 km) thì suất vốn đầu tư xây dựng bình quân của cao tốc Bắc – Nam chỉ khoảng 95,6 tỷ đồng/km”, Bộ GTVT cho biết.

(Theo Báo Giao Thông) Bộ GTVT khẳng định: nếu tham chiếu phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng đường cao tốc theo công bố của Bộ Xây dựng (không tính chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng; chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư) thì suất vốn đầu tư xây dựng đối với đường cao tốc Bắc - Nam thấp hơn so với suất đầu tư công bố tại Quyết định 44 của Bộ Xây dựng.


Bạn cũng có thể nghiên cứu ngay Suất vốn đầu tư mới nhất tại đây:





0879.888.986