10 ĐIỂM MỚI NỔI BẬT NHẤT CỦA LUẬT ĐẤU THẦU 2023

10 ĐIỂM MỚI NỔI BẬT NHẤT CỦA LUẬT ĐẤU THẦU 2023

Luật Đấu thầu 22/2023/QH15 đã chính thức có hiệu lực từ 01/01/2024. Bài viết này Học Thật Nhanh sẽ chia sẻ với các bạn về 10 điểm mới nổi bật nhất trong văn bản pháp luật cực kỳ quan trọng này.

1.  Mở rộng về đối tượng áp dụng

Luật Đấu thầu 2023 đã định nghĩa lại rõ ràng hơn giữa phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng so với Luật Đấu thầu 2013. Trước đây là “đối tượng” hiện tại về đúng bản chất là “phạm vi” và ngược lại.

Theo khoản 2 Điều 2 Luật Đấu thầu 2023 đã bổ sung đối tượng áp dụng là hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện:

- Các gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Gói thầu trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước.

Theo khoản 3 Điều 2 Luật Đấu thầu 2023 cũng đã mở rộng đối tượng với hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

Theo Luật Đấu thầu 2014 đối tượng là các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự án đầu tư có sử dụng đất;

“3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm:

a) Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;”

Như vậy đối tượng có thể rộng hơn không chỉ dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) mà phụ thuộc vào các quy định pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;

2.  Về tư cách hợp lệ của nhà thầu

Luật Đấu thầu 2023 đã bổ sung quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu là Hộ kinh doanh trong khi Luật Đấu thầu 2013 không nhắc tới vấn đề này.

Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư

…2. Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e và h khoản 1 Điều này…

3.  Bổ sung hình thức lựa chọn nhà thầu

Cơ bản các hình thức lựa chọn nhà thầu được quy định tại Chương II từ Điều 20 tới Điều 29 Luật Đấu thầu 2023 không thay đổi so với Luật Đấu thầu 2013. Tuy nhiên, có bổ sung thêm hình thức Đàm phán giá (Điều 28) và Luật hóa một số quy định về hạn mức trước đây về chỉ định thầu và chào hàng cạnh tranh.

3.1.  Bổ sung một số gói thầu và Luật hóa hạn mức áp dụng chỉ định thầu tại Điều 23

Luật hóa một số trường hợp được áp dụng hình thức chỉ định thầu trước đây đươc quy định áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đã quy định tại Quyết định 17/2019/QĐ-TTg với các gói thầu như sau:

- Gói thầu vận chuyển hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ trong trường hợp phải giao hàng ngay.

- Gói thầu thuê kho lưu giữ hàng tạm giữ, gói thầu thuê vận chuyển, bốc xếp hàng tạm giữ tại các cảng biển, địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung trong trường hợp chỉ có duy nhất một đơn vị cung cấp dịch vụ trong cảng.

- Gói thầu nhập khẩu vũ khí thể thao phục vụ các câu lạc bộ, trường, trung tâm đào tạo huấn luyện thể thao tập luyện, thi đấu hằng năm.

Luật hóa về hạn mức chỉ định thầu với các gói thầu: Gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trong hạn mức từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 500 triệu đồng, gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng.

3.2.  Bổ sung gói thầu và Luật hóa hạn mức áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh tại Điều 24

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

2. Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

3. Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;

4. Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này.

Theo khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu 2013 thì chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.

Luật Đấu thầu 2023 đã bổ sung gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp có thể áp dụng hình chức chào hàng cạnh tranh.

Trong quy trình thủ tục lựa chọn nhà thầu tại Điều 43 không còn quy định với gói thầu chào hàng cạnh tranh rút gọn.

4.  Phương thức lựa chọn nhà thầu phổ biến nhất là 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ

Luật Đấu thầu 2023 không còn khái niệm về gói thầu quy mô nhỏ.

Xem thêm: Vì sao phải áp dụng hình thức 01 GĐ 01 THS

Số lượng các phương thức lựa chọn nhà thầu giữ nguyên tuy nhiên có sự thay đổi về các trường hợp áp dụng như bảng dưới đây:

Nội dung

Luật Đấu thầu 2013

Luật Đấu thầu 2023

Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

 

Điều kiện áp dụng:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;

b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;

c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

đ) Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này;

b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp;

c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.

Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

 

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

b) Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn;

b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ.

Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp.

Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.

Như vậy phương thức 1 GĐ 1 THS sẽ là phương thức phổ biến nhất kể từ khi Luật Đấu thầu 22/2023 có hiệu lực vì các gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ sẽ ít hơn nhiều các gói bình thường.

5.  Bổ sung kế hoạch lựa nhà thầu tổng thể và nội dung kế hoạch LCNT

Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án

  • Đây là nội dung mà Chủ đầu tư có thể trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án được lập đồng thời hoặc độc lập với báo cáo nghiên cứu khả thi và được phê duyệt sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt. Đây là quy định không bắt buộc áp dụng, tuy nhiên, chủ đầu tư có thể căn cứ quy mô tính chất công tác đấu thầu của dự án để lập “Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án”.
  • Trong trường hợp Dự án có “Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án” thì việc phê duyệt KHLCNT ngoài bảo đảm bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm còn cần phải phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được đã được duyệt.

Bổ sung quy định về nguyên tắc lập KHLCNT rõ ràng hơn:

  • Đối với dự toán mua sắm: KHLCNT có thể được lập trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo.
  • Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian thực hiện gói thầu, giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu

Điều chỉnh bổ sung nội dung KHLCNT:

  • Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu.
  • Bỏ quy định về Thời gian thực hiện hợp đồng, thay bằng Thời gian thực hiện gói thầu “Thời gian thực hiện gói thầu được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có)”
  • Thêm quy định về “Tùy chọn mua thêm” để chủ đầu tư có thể mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn của gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng.
  • Thêm quy định về giám sát đấu thầu (nếu có);

6.  Bổ sung các quy định về hợp đồng

- Ngoài các loại Hợp đồng: Hợp đồng trọn gói, Hợp đồng theo đơn giá cố định, Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, Hợp đồng theo thời gian, Luật Đấu thầu 2023 đã bổ sung thêm một số loại hợp đồng trên cơ sở thực tiễn bao gồm: Hợp đồng theo chi phí cộng phí, Hợp đồng theo kết quả đầu ra, Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm, Hợp đồng hỗn hợp;

- Không bắt buộc hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản. Loại Hợp đồng được Người có thẩm quyền hoặc Chủ đầu tư xem xét quyết định áp dụng.

- Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 không cần thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng.

- Bổ sung nguyên tắc thực hiện hợp đồng tại Điều 69:

+ Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.

+ Bảo đảm trung thực, hợp tác và đúng pháp luật.

+ Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

- Điều 70 về sửa đổi hợp đồng thay cho nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng đã được quy định tại Luật Đấu thầu 2013. Các quy định đã có phần cởi mở, dễ áp dụng hơn khi đưa ra các tình huống, trường hợp cụ thể.

1. Sửa đổi hợp đồng có thể thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự;

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của chủ đầu tư.

2. Nội dung sửa đổi hợp đồng có thể bao gồm: khối lượng, tiến độ, giá, áp dụng tùy chọn mua thêm và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá thì chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng tùy chọn mua thêm.

3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên được điều chỉnh các mốc thời gian hoàn thành các nội dung quy định cụ thể trong hợp đồng trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp bất khả kháng hoặc phát sinh các điều kiện bất lợi, cản trở nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng và không liên quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;

b) Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, phạm vi cung cấp, thiết kế, giải pháp thi công chủ đạo, biện pháp cung cấp do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ hợp đồng;

c) Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà cần thay đổi tiến độ nhằm mục đích mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư;

d) Việc bàn giao mặt bằng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư ảnh hưởng đến tiến độ hợp đồng mà không do lỗi của nhà thầu;

đ) Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của chủ đầu tư, nhà thầu.

4. Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.

7.  Bổ sung hành vi bị cấm trong đấu thầu

- Khoản 3 Hành vi thông thầu bổ sung quy định:

“c) Nhà thầu, nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu. “

- Khoản 5 Hành vi cản trở bổ sung quy định:

“d) Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu;

đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng. “

- Khoản 6 Hành vi không đảm bảo công bằng, minh bạch bổ sung:

“k) Nêu điều kiện trong hồ sơ mời thầu nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu, nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu, nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 và khoản 2 Điều 48 của Luật này;”

- Khoản 8 Hành vi chuyển nhượng thầu:

Không nêu cụ thể giá trị phần công việc thuộc gói thầu mà nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác như quy định tại Luật Đấu thầu 2013 (từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết) thì Luật Đấu thầu 2023 đã sửa đổi:

a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng;

b) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận;

8.  Gói thầu MSHH, Xây lắp, Phi tư vấn Có thể không cần thương thảo hợp đồng

Tại Khoản 1 Điều 43 Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu có quy định bước Thương thảo hợp đồng chỉ bắt buộc với gói thầu tư vấn, điều này giúp cắt giảm thủ tục trong qua trình lựa chọn nhà thầu.

1. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế bao gồm các bước sau đây:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

c) Đánh giá hồ sơ dự thầu;

d) Thương thảo hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói thầu hỗn hợpgói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể thương thảo hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất;

đ) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có);

e) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.

9.  Điều chỉnh các quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Luật Đấu thầu 2023 đã không quy định về thời gian:

+ Phê duyệt KHLCNT

+ Thời gian phát hành HSMST, HSMQT, HSMT, HSYC;

+ Thời gian đánh giá HSQT, HSDST, HSĐX, HSDT

+ Thời gian thẩm định cho từng nội dung thẩm định: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, HSMST, HSMQT, HSMT, HSYC, kết quả lựa chọn nhà thầu;

+ Thời gian phê duyệt HSMST, HSMQT, HSMT, HSYC;

+ Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu;

+ Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu.

+ Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất.

Người có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện các công việc trên cơ sở bảo đảm tiến độ của dự án, gói thầu.

- Luật Đấu thầu đã rút ngắn thời gian thực hiện các công việc còn lại:

Nội dung

Luật Đấu thầu 2013

Luật Đấu thầu 2023

Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển

Tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế

Tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế

Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu

Tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước và 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế

Tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế;

Gói thầu xây lắp, hỗn hợp <=20 tỷ đồng, gói thầu MSHH, PTV <=10 tỷ đồng thì thời gian tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế

Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh tối thiểu là 05 ngày làm việc

Thơi gian sửa đổi hồ sơ mời thầu

Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày đối với đấu thầu quốc tế

Tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; xây lắp, hỗn hợp <=20 tỷ đồng, gói thầu MSHH, PTV <=10 tỷ đồng tối thiểu là 03 ngày làm việc

10.  Áp dụng Đấu thầu qua mạng cho tất cả các gói thầu từ 2025

Đẩy mạnh đấu thầu qua mạng nhằm tăng cường tính công khai minh bạch từ đó đẩy tính cạnh tranh trong đấu thầu lên cao nhất. Luật Đấu thầu 2023 đã luật hóa các quy định liên quan đến việc đấu thầu qua mạng bao gồm lộ trình, các nội dung lựa chọn nhà thầu thực hiện trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

  • Lộ trình:

+ Từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

+ Từ ngày 01/01/2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của Chính phủ.

- Các nội dung thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:

a) Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

b) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

c) Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

d) Mở thầu;

đ) Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đồng, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

e) Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử;

g) Làm rõ các nội dung trong đấu thầu;

h) Gửi và nhận đơn kiến nghị;

i) Hợp đồng điện tử;

k) Thanh toán điện tử.

Với nội dung Hợp đồng điện tử, thanh toán điện tử thì tính công khai minh bạch càng được tăng thêm 1 bậc.

Như vậy HọcThật Nhanh đã chia sẻ với các bạn về 10 điểm mới nổi bật nhất của Luật Đấu thầu 2023 theo quan điểm của mình, ngoài những điểm nổi bật trên còn có thể kể đến 1 số điểm như bổ sung thêm các trường hợp ưu đãi, được phép nêu xuất xứ theo nhóm, vùng lãnh thổ trong HSMT, thêm quy định về lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế... Nếu có góp ý hoặc quan điểm khác mời Bạn cùng góp ý ngay phần bình luận dưới bài viết nhé. Chúc các Bạn áp dụng một cách hiệu quả, chính xác nhất.

Tham gia nhóm hỗ trợ, chia sẻ về Đấu thầu tại đây: Nhóm Zalo  |   Nhóm Facebook





0879.888.986