Tiêu chuẩn TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu

TCVN 4447:2012 có phạm vi áp dụng là gì?

TCVN 4447:2012 hay được gọi là tiêu chuẩn đào đất hố móng được chuyển đổi từ TCVN 4447:1987 thành Tiêu chuẩn Quốc gia. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu phải tuân theo khi thi công và nghiệm thu công tác đất theo phương pháp khô (bằng máy đào, xúc...), phương pháp ướt (bằng cơ giới thủy lực...), phương pháp khoan nổ mìn trong xây dựng, cải tạo nhà và công trình.

TCVN 4447:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Đối với những công trình thủy lợi (thủy điện, thủy nông), giao thông vận tải, bưu điện, đường dây và trạm khai thác mỏ, dầu khí, công nghiệp, dân dụng... ngoài những điều quy định của tiêu chuẩn này, khi thi công và nghiệm thu công tác đất còn phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn chuyên ngành.

Khi lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công cũng như khi thiết kế công trình đất phải tuân thủ những quy định của tiêu chuẩn này.

TCVN 4447:2012 có quy định gì phải biết về công tác đất?

Tiêu chuẩn đào đất hố móng này quy định một số tài liệu, nội dung liên quan tới việc thiết kế, tổ chức thi công xây dựng, khảo sát.... và một số quy định liên quan tới công tác đất. Cụ thể:

- Những tài liệu cần thiết để lập thiết kế tổ chức xây dựng các công trình đất

- Những tài liệu khảo sát địa chất công trình phải cung cấp đủ những số liệu cần thiết về đất xây dựng

- Chỉ sử dụng phương pháp cơ giới thi công thủy lực khi có nguồn nước và lượng nước đủ để vận chuyển đất.

- Khi thi công bằng cơ giới thủy lực, không được để nước thải làm úng ngập khu vực dân cư, nhà máy, đường xá và đất nông nghiệp...

- Khi thi công đất không được thải nước, đất xấu và các phế liệu khác vào làm hư hỏng đất nông nghiệp và các loại đất trồng khác, không được thải bừa bãi nước bẩn, đất rác bẩn ra khu vực công trình đang sử dụng.

- Bảng cân đối khối lượng đất đào và đắp trong phạm vi công trình phải đảm bảo sự phân bố và chuyển đất hợp lí nhất giữa đào và đắp có tính đến thời gian và trình tự thi công các hạng mục công trình, phải tính đến những hao hụt do lún của nền, của thân công trình và rơi vãi trong vận chuyển.

- Đất thải phải đổ ở nơi trũng, ở vị trí những hố sâu tự nhiên (khe cạn, hõm núi, đầm lầy, những nơi bỏ hoang...). Khi quy định vị trí bãi thải đất phải xem xét những điều kiện địa chất và địa chất thủy văn, không được làm cản trở thoát nước và gây trở ngại cho thoát lũ. Khi hoàn thành thi công đất, bề mặt bãi thải phải được san bằng, và nếu thấy cần thiết thì phải trồng cỏ gia cố.

- Công tác thi công đất nên giao cho những tổ chức chuyên môn hóa về công tác đất hoặc những đơn vị chuyên môn hóa về công tác này trong các tổ chức xây lắp.

- Lựa chọn nhóm máy đồng bộ để thi công đất phải trên cơ sở tính toán kinh tế. Khi thiết kế tổ chức xây dựng công trình phải tính đến năng lực xe máy sẵn có của tổ chức xây lắp và khả năng bổ sung những máy móc còn thiếu.

TCVN 4447:2012 có những bảng biểu nào cần quan tâm?

  • Khi thi công đất, ngoài lớp đất nằm dưới mức nước ngầm bị bão hoà nước, còn phải chú ý đến lớp đất ướt trên mức nước ngầm do hiện tượng mao dẫn. Chiều dầy lớp đất ướt phía trên mực nước ngầm cho trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chiều dày lớp đất ướt nằm trên mực nước ngầm

Loại đất

Chiều dày lớp đất ướt nằm trên mực nước ngầm, m

Cát thô, cát hạt trung và cát hạt nhỏ

0,3

Cát mịn và đất cát pha

0,5

Đất pha sét, đất sét và hoàng thổ

0,1

  • Bán kính cong tối thiểu của đường tạm thi công đối với ô tô được xác định theo Bảng 2 tùy theo cường độ vận chuyển và tốc độ của ô tô trên đường.

Bảng 2 - Bán kính cong tối thiểu đường tạm thi công đối với ô tô dùng cho vận chuyển đất

Cường độ vận chuyển số lượng xe/ngày đêm

Cấp đường

Tốc độ tính toán, km/h

Bán kính cong tối thiểu của đường, m

Cho phép

Cho phép trong điều kiện

Cho phép

Cho phép trong điều kiện

Địa hình có nhiều vật chướng ngại

Vùng đồi núi

Địa hình có nhiều vật chướng ngại

Vùng đồi núi

Từ 200 đến 1 000

IV

80

60

40

250

125

60

Dưới 1 000

V

60

40

30

125

60

30

  • Ở những đoạn đường vòng, nếu bán kính nhỏ hơn 125 m mặt đường ô tô hai làn xe phải được mở rộng về phía trong như chỉ dẫn trong Bảng 3.

Bảng 3 - Bán kính đường và yêu cầu về mức độ mở rộng mặt đường

Bán kính đường, m

90 đến 125

70 đến 80

40 đến 60

30

20

Mức độ mở rộng mặt đường, m

1,00

1,25

1,40

2,00

2,25

  • Độ dốc thông thường của đường ô tô vận chuyển đất là 0,05. Độ dốc lớn nhất bằng 0,08. Trong những trường hợp đặc biệt (địa hình phức tạp, đường lên dốc từ hố móng vào mỏ vật liệu, đường vào bãi đắp đất...) độ dốc của đường có thể nâng lên tới 0,10 và cá biệt tới 0,15. Việc xác định độ dốc của đường còn phải căn cứ vào loại lớp phủ mặt đường.
  • Nếu đường vận chuyển đất có độ dốc quá dài và lớn hơn 0,08 thì từng đoạn một cứ 600 m đường dốc phải có một đoạn nghỉ với độ dốc không quá 0,03 dài không dưới 50 m. Trong trường hợp đường vừa dốc vừa vòng, độ dốc giới hạn của đường theo trục tim phải theo quy định trong Bảng 4.
  • Phải bảo đảm thoát nước theo rãnh dọc đường. Độ dốc của rãnh phải lớn hơn 0,003 cá biệt cho phép độ dốc của rãnh nhỏ hơn 0,003 nhưng không được nhỏ hơn 0,002.

Bảng 4 - Bán kính đường vòng và độ dốc giới hạn

Bán kính đường vòng, m

50

45

40

35

30

25

20

Độ dốc phải giảm xuống bằng

0,010

0,015

0,020

0,025

0,030

0,035

0,040

 

Đây là những nội dung tháo gỡ nhiều thắc mắc về công tác đất được quy định trong TCVN 4447:2012

  • Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dưới đáy hào thì khoảng cách tối thiểu giữa thành ống và vách hào phải lớn hơn 0,7 m.
  • Chiều rộng đáy móng băng và móng độc lập tối thiểu phải bằng chiều rộng kết cấu cộng với lớp chống ẩm, khoảng cách để đặt ván khuôn, neo chằng và tăng thêm 0,2 m.
  • Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dưới đáy móng thì khoảng cách tối thiểu giữa kết cấu móng và vách hố móng phải lớn hơn 0,7 m.
  • Nếu hố móng có mái dốc thì khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng ít nhất phải là 0,3 m.
  • Kích thước hố móng trong giai đoạn thi công những công trình khối lớn (như trụ cầu, tháp làm lạnh, đập bê tông...) và móng của những thiết bị công nghệ lớn (như máy cán thép, máy ép, máy rèn dập...) phải do thiết kế xác định.
  • Đối với đất mềm, được phép đào hào và hố móng có vách đứng không cần gia cố, trong trường hợp không có công trình ngầm bên cạnh và ở trên mực nước theo quy định theo Bảng 10.

Bảng 10 - Loại đất và chiều sâu hố móng

Loại đất

Chiều sâu hố móng, m

Đất cát, đất lẫn sỏi sạn

Không quá 1,00

Đất cát pha

Không quá 1,25

Đất thịt và đất sét

Không quá 1,50

Đất thịt chắc và đất sét chắc

Không quá 2,00

Nếu có câu hỏi gì về Công tác đất, thi công và nghiệm thu, hay những Tiêu chuẩn khác, các bạn hãy comment dưới bài viết này để HocThatNhanh tiếp tục chia sẻ nhé.

Thang Pham


Dành cho Kỹ sư quản lý chất lượng, lập hồ sơ chất lượng công trình

Phương pháp 05 Bước thiết lập và xuất hàng loạt Hồ sơ chất lượng

  • Hướng dẫn sử dụng tổ chức dữ liệu toàn bộ dữ liệu nghiệm thu chỉ cần 01 file Excel
  • Sử dụng tối ưu các hàm Excel, truy xuất đầy đủ thông tin
  • Định dạng căn chỉnh file hồ sơ chuyên nghiệp
  • In hàng loạt Hồ sơ nghiệm thu trên Excel chỉ cần 01 click mà không cần VBA

Bạn sẽ sở hữu kèm theo khóa học:

  • Giáo trình in màu tuyệt đẹp giao tận tay,
  • Tiện ích XDAddins xuất hồ sơ hàng loạt 1 bằng click chuột
  • Cùng rất nhiều tài liệu quan trọng khác đi kèm trong bài học.

 





0879.888.986