Công trình cấp 1 là gì? Quy định phân cấp công trình 1, 2, 3, 4 mới nhất

Công trình cấp 1 là gì? Quy định phân cấp công trình 1, 2, 3, 4 mới nhất

Công trình cấp 1 là gì? Quy định về phân cấp công trình đặc biệt, 1, 2, 3, 4 hiện nay quy định ở đâu? Là các câu hỏi nổi bật được rất nhiều kỹ sư xây dựng quan tâm khi làm về hồ sơ dự thầu, làm về chứng chỉ hành nghề cá nhân và làm năng lực hoạt động xây dựng cho Công ty. Tất cả các nội dung trên sẽ được HTN giải đáp rõ ràng về các khái niệm cơ bản, quy định pháp luật về cấp công trình dưới bài viết sau đây:

Công trình cấp 1, 2, 3, 4 được quy định ở đâu?

Để hiểu rõ khái niệm cấp 1, 2, 3, 4 ta cần phải hiểu được cấp công trình là gì và quy định ở đâu? Hiện nay, phân cấp công trình được quy định rất chi tiết tại Điều 2, Thông tư số 06/2021/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, các tiêu chí để phân cấp được quy định như sau:

  • Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
  • Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
Công trình cấp 1 là gì
Tất cả 5 loại hình công trình, đều được chia thành 5 cấp gồm cấp đặc biệt, cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4.

Theo quy định hiện nay, các công trình xây dựng được chia thành 5 loại bao gồm:

  • Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng).
  • Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp).
  • Công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật).
  • Công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông).
  • Công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn).

Tất cả 5 loại hình công trình này, đều được chia thành 5 cấp gồm cấp đặc biệt, cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4.

Phân cấp công trình dân dụng cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4

Dựa vào phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu, công trình dân dụng được chia thành các cấp như sau:

  • Công trình dâ n dụng cấp đặc biệt: Chiều cao >200m, số tầng >50.

  • Công trình dân dụng cấp 1: chiều cao >75 ÷ 200, Số tầng cao 25÷50, Tổng diện tích sàn >30.000 m2, Số tầng ngầm ≥5, Độ sâu ngầm (m) >18, Nhịp kết cấu lớn nhất (m) 100÷200.
  • Công trình dân dụng cấp 2: chiều cao >28 ÷75, Số tầng cao 8÷24, Tổng diện tích sàn >10÷30 (1000 m2), Số tầng ngầm 24, Độ sâu ngầm (m) 6 ÷18, Nhịp kết cấu lớn nhất (m) 50÷<100.
  • Công trình dân dụng cấp 3: chiều cao >6 ÷28, Số tầng cao 2 ÷7, Tổng diện tích sàn >1÷ 10 (1000 m2), Số tầng ngầm 1, Độ sâu ngầm (m) <6, Nhịp kết cấu lớn nhất (m) 15÷<50.
  • Công trình dân dụng cấp 4: chiều cao ≤6, Số tầng cao 1, Tổng diện tích sàn <1 (1000 m2), Nhịp kết cấu lớn nhất (m) <15.

Phụ lục II

PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU

Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu

STT

Loại kết cấu

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

 

 

 

Đặc biệt

I

II

III

IV

2.1

2.1.1  Nhà, Kết cấu dạng nhà

Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại mục này. Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.

2.1.2  Công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm kết cấu mục 2.2)

2.1.3  Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không bao gồm kết cấu mục 2.3 và 2.5)

Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác.

a) Chiều cao (m)

>200

>75 ÷ 200

>28 ÷75

>6 ÷28

≤6

b) Số tầng cao

>50

25÷50

8÷24

2 ÷7

1

c) Tổng diện tích sàn (nghìn nr)

 

>30

>10÷30

1÷ 10

<1

d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)

>200

100÷200

50÷<100

15÷<50

<15

đ) Độ sâu ngầm (m)

 

>18

6 ÷18

<6

 

e) Số tầng ngầm

 

≥5

2 ÷4

1

 

 

Thang pham





0879.888.986