TCVN 7435-1 : 2004 - ISO 11602-1:2000 PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY VÀ XE ĐẨY CHỮA CHÁY - PHẦN 1

TCVN 7435-1 : 2004 - ISO 11602-1:2000 PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY VÀ XE ĐẨY CHỮA CHÁY - PHẦN 1

PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY VÀ XE ĐẨY CHỮA CHÁY - PHẦN 1: LỰA CHỌN VÀ BỐ TRÍ

Fire protection – Portable and wheeled fire extinguishers - Part 1: Selection and Installation

1. Phạm vi áp dụng TCVN 7435-1 : 2004 

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc lựa chọn và bố trí bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy. Tiêu chuẩn này được sử dụng vùng với TCVN 7435-2.

Bình và xe đẩy chữa cháy được xác định là phương tiện ban đầu để chữa cháy trong phạm vi giới hạn. Chúng vẫn cần thiết ngay cả khi đã được trang bị hệ thống chữa cháy sprinkler tự động, hệ thống chữa cháy vách tường, hoặc được lắp cùng các thiết bị chữa cháy khác.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ thống được lắp cố định để dập tắt đám cháy, mặc dù các bộ phận của hệ thống có thể di chuyển được (như vòi phun, lăng phun chữa cháy được lắp vào hệ thống cung cấp chất chữa cháy).

Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này là yêu cầu tối thiểu. Việc sử dụng bình và xe chữa cháy với số lượng nhiều hơn, công suất cao hơn hoặc cỡ lớn hơn, nói chung là nhằm tăng khả năng chữa cháy.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bình và xe chữa cháy trên máy bay, tàu thủy và các phương tiện giao thông đường bộ.

2. Tài liệu viện dẫn TCVN 7435-1 : 2004 

TCVN 7602 (ISO 7165), Chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay – Đặc tính và cấu tạo.

ISO 8421-1, Fire protection – Vocabulary – Part 1: General terms and phenomena of fire (Chữa cháy – Từ vựng – Phần 1: Thuật ngữ chung và các hiện tượng cháy). TCVN 7027 (ISO 11601), Xe chữa cháy – Đặc tính và cấu tạo.

3. Thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 7435-1 : 2004 

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 8421-1 cùng với các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1. Hệ thống khép kín thu hồi bột chữa cháy (closed recovery system for extinguishing powder).

Hệ thống cho phép sử dụng lại bột chữa cháy.

1 typed by thangnc

Chú thích: Hệ thống dùng để thu hồi bột từ bình chứa cháy đến thùng thu hồi là khép kín để ngăn việc làm thất thoát chất chữa cháy vào trong không khí.

3.2. Hệ thống khép kín thu hồi halon (closed recovery system for halon)

Hệ thống dùng để chuyển halon giữa các bình chữa cháy, thùng cung cấp và thu hồi và nạp sao cho việc thất thoát halon ra khí quyển là nhỏ nhất.

3.3. Người có quyền (competent person)

Người được đào tạo và có kinh nghiệm cần thiết và được tiếp cận với các trang bị, dụng cụ, các phụ tùng thay thế và thông tin cần thiết (kể cả sách hướng dẫn sử dụng của người chế tạo), có năng lực tiến hành quy trình kiểm tra và nạp lại theo tiêu chuẩn này.

Chú thích: Xem phụ lục A của TCVN 7435-2

3.4. Chất tạo màng (film – forming media)

Các loại bọt tạo màng nước (AFFF) và bọt floprotein tạo màng (FFFF), bao gồm các loại thích hợp với dung môi phân cực (chất lỏng cháy hòa tan vào trong nước) và các loại không thích hợp với dung môi phân cực.

3.5. Bình chữa cháy (fire extinguisher)

Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy.

3.6. Mối nguy hiểm (hazards)

3.6.1. Mối nguy hiểm loại A (class A hazard)

Nguồn chất cháy có thể làm phát sinh và phát triển mạnh đám cháy loại A với các vật liệu ví dụ như gỗ, vải, giấy, cao su và chất dẻo.

3.6.2. Mối nguy hiểm loại B (class B hazard)

Nguồn chất cháy có thể làm phát sinh và phát triển mạnh đám cháy loại B với các vật liệu ví dụ như dầu, mỡ và sơn.

3.6.3. Mối nguy hiểm loại C (class C hazard)

Nguồn chất cháy có thể làm phát sinh và phát triển mạnh đám cháy loại B với các vật liệu ví dụ như khí thiên nhiên và khí propan.

3.6.4. Mối nguy hiểm loại D (class D hazard)

Nguồn chất cháy có thể làm phát sinh và phát triển mạnh đám cháy loại B với các vật liệu kim loại ví dụ như magiê, natri và kali.

3.7. Bình áp suất cao (high-pressure cylinder)

Bình có áp suất làm việc lớn hơn 2,5MPa ở 200C.

3.8. Kiểm tra (inspection)

Kiểm tra nhanh để đảm bảo rằng bình chữa cháy còn và sẽ sử dụng được.

Chú thích: Điều này đưa ra sự đảm bảo hợp lý rằng bình chữa cháy được nạp đầy và có thể sử dụng được. Việc này được thực hiện bằng cách nhìn thấy ở vị trí chỉ định chưa được sử dụng (khởi động) và chưa bị làm xáo trộn, không bị hư hỏng rõ ràng hoặc không có các điều kiện ngăn cản sự hoạt động của bình.

3.9. Bình áp suất thấp (low-pressure cylinder)

Bình có áp suất làm việc bằng hoặc nhỏ hơn 2,5MPa ở 200C.

3.10. Bảo dưỡng (maintenance) Kiểm tra toàn bộ bình.

Chú thích: Điều này đưa ra sự đảm bảo cao nhất rằng bình chữa cháy sẽ hoạt động hiệu quả và an toàn. Bảo dưỡng bao gồm việc kiểm tra toàn bộ và các sửa chữa hoặc thay thế cần thiết. Khi bảo dưỡng thông thường phải thử thủy lực.

3.11. Bình chữa cháy không được nạp lại (non-rechargeable extinguisher, non-refillable extinguisher)

Bình chữa cháy không thể (hoặc không xác định để) thực hiện được việc bảo dưỡng toàn bộ, thử thủy lực và hoàn lại toàn bộ khả năng hoạt động theo tiêu chuẩn thực hành được công ty cung ứng thiết bị chữa cháy sử dụng.

3.12. Mức nguy hiểm cao nơi có người (occupancy hazard (high))

Vị trí mà ở đó có mặt lượng chất cháy loại A và các chất cháy được loại B, trong kho, trong sản xuất và/hoặc sản phẩm cuối cùng, là cao hơn hoặc bằng với mức dự kiến.

3.13. Mức nguy hiểm cao nơi có người (occupancy hazard (low))

Vị trí mà ở đó tổng lượng chất cháy loại A, kể cả đồ gỗ, đồ trang trí và đồ chứa là không đáng kể.

Chú thích: Sự phân loại này dự tính trước rằng phần chính của thuật ngữ bao gồm hoặc các chất không cháy được hoặc được sắp xếp như vậy là đám cháy không được lan truyền nhanh. Một lượng nhỏ của các chất cháy loại B được sử dụng cho máy chép hình (sao chép), xưởng nghệ thuật v.v... có nghĩa là chúng được tồn chứa trong các thùng kín và được bảo quản một cách an toàn.

3.14. Mức nguy hiểm trung bình khi có người (occupancy hazard (moderate))

Vị trí mà ở đó tổng lượng chất cháy loại A và các chất cháy loại B hiện diện lớn hơn số lượng được coi là mức nguy hiểm nơi có người thấp.

3.15. Bình chữa cháy xách tay (portable extinguisher)

Dụng cụ xách tay chứa chất chữa cháy có thể phun và hướng trực tiếp và đám cháy do tác động của áp suất bên trong.

Chú thích: Áp suất bên trong có thể được tạo bởi:

- Áp suất nén trực tiếp (sự tạo áp suất của bình chữa cháy ở thời điểm nạp bình), hoặc:

- Chai khí đẩy (sự tạo áp ở thời điểm sử dụng bằng cách làm giải phóng khí từ chai chứa riêng biệt vào bình chứa chất chữa cháy).

3.16. Công suất (rating)

Chỉ số so sánh kết hợp với việc phân loại ấn định cho bình chữa cháy và chỉ khả năng của chúng trong việc dập tắt đám cháy tiêu chuẩn.

3.17. Bình chữa cháy nạp lại được (rechargeable extinguisher – refillable extinguisher)

Bình chữa cháy có thể thực hiện được bảo dưỡng toàn bộ, kể cả việc kiểm tra bên trong bình chịu áp lực, thay thế toàn bộ các bộ phận và phụ tùng chất lượng (dưới tiêu chuẩn) và thử thủy lực.

Chú thích: Loại bình chữa cháy này có khả năng nạp lại được chất chữa cháy và khí đẩy, và khôi phục hoàn toàn khả năng hoạt động của nó bởi các tiêu chuẩn thực hành được các công ty cung cấp thiết bị chữa cháy sử dụng. Bình chữa cháy nạp lại được được ghi nhãn “Nạp lại ngay sau khi sử dụng” hoặc ghi các nhãn đơn giản tương đương.

3.18. Nạp lại (recharging)

Sự thay thế chất chữa cháy.

Chú thích: Điều này cũng bao gồm cả khí đẩy đối với một số loại bình nhất định.

3.19. Bình chữa cháy tự phun (self-expelling medium extinguisher)

Bình chữa cháy chứa chất chữa cháy có áp suất hơi đủ để tự phun ở nhiệt độ vận hành bình thường.

3.20. Dịch vụ (service, servicing)

Quá trình bao gồm một hoặc nhiều hơn các công việc sau:

- Bảo dưỡng;

- Nạp lại;

- Thử thủy lực

3.21. Áp suất làm việc (service pressure)

Áp suất làm việc ở 200C được hiển thị trên đồng hồ đo áp suất hoặc đồng hồ chỉ báo và trên nhãn hiệu của bình nén trực tiếp, hoặc áp suất trong bình được vận hành nhờ chai khí đẩy bằng cách giải phòng khí từ chai khí đẩy vào bình chứa chất chữa cháy ở nhiệt độ 200C.

3.22. Áp suất thử (test pressure)

Áp suất thử bình chữa cháy và các bộ phận của bình khí chế tạo.

Chú thích: Áp suất thử ở bình được ghi trên nhãn hiệu hoặc trên thân bình chữa cháy.

3.23. Khoảng cách di chuyển (travel distance)

Khoảng cách mà mọi người phải di chuyển từ vị trí bất kỳ nào tới bình chữa cháy gần nhất.

3.24. Bình chữa cháy bằng nước (mater-type extinguisher)

Bình chữa cháy chứa chất chữa cháy gốc nước như: nước, bọt (AFFF hoặc FFFP) và chất chống đông.

3.25. Xe đẩy chữa cháy (wheeled extinguisher)

Bình chữa cháy có khối lượng trên 20kg, có lắp bánh xe, được thiết kế để một người đẩy và sử dụng được.

4. Phân loại, công suất và đặc tính của bình chữa cháy

4.1. Bình chữa cháy được phẩn loại để sử dụng phù hợp đối với loại đám cháy và được các phòng thử nghiệm xác định về hiệu quả chữa cháy tương đối. Điều đó dựa trên cơ sở phân loại đám cháy và khả năng chữa cháy được xác định bằng phép thử dập lửa.

4.2. Phân loại đám cháy như sau

- Loại A: Đám cháy của vật liệu rắn, thường là chất hữu cơ, trong đó sự cháy thường diễn ra cùng với sự tạo than hồng.

- Loại B: Đám cháy của các chất lỏng hoặc chất rắn hóa lỏng được.

- Loại C: Đám cháy của các chất khí.

- Loại D: Đám cháy của kim loại.

4.3. Việc phân loại và hệ thống công suất được viện dẫn trong tiêu chuẩn này được mô tả trong TCVN 7026:2002 và TCVN 7027:2002.

4.4. Bình chữa cháy được sử dụng tuân theo TCVN 7026:2002 và TCVN 7027:2002.

4.5. Việc nhận dàng và tổ chức chứng nhận, phân loại bình chữa cháy và công suất, tiêu chuẩn đặc tính mà bình chữa cháy đạt được phải ghi nhãn một cách rõ ràng trên từng bình chữa cháy.

Dành cho Kỹ sư quản lý chất lượng, lập hồ sơ chất lượng công trình

Phương pháp 05 Bước thiết lập và xuất hàng loạt Hồ sơ chất lượng

  • Hướng dẫn sử dụng tổ chức dữ liệu toàn bộ dữ liệu nghiệm thu chỉ cần 01 file Excel
  • Sử dụng tối ưu các hàm Excel, truy xuất đầy đủ thông tin
  • Định dạng căn chỉnh file hồ sơ chuyên nghiệp
  • In hàng loạt Hồ sơ nghiệm thu trên Excel chỉ cần 01 click mà không cần VBA

Bạn sẽ sở hữu kèm theo khóa học:

  • Giáo trình in màu tuyệt đẹp giao tận tay,
  • Tiện ích XDAddins xuất hồ sơ hàng loạt 1 bằng click chuột
  • Cùng rất nhiều tài liệu quan trọng khác đi kèm trong bài học.

 


Tải về file tiêu chuẩn TCVN 7435-1 : 2004 đầy đủ tại đây: 





0879.888.986